
Pa lăng xích kéo tay
Nội dung cũ nêu các thương hiệu Nitto, Vital, Kawasaki, SHUANGYE và nhiều mức tải cho công việc nâng hạ khác nhau.
0,5–20 tấn theo bảng giá cũDịch vụ cho thuê pa lăng xích cho công trình, nhà xưởng và kho bãi. Nội dung hiện có của Thiên Phú gồm pa lăng kéo tay từ 0,5–20 tấn và pa lăng xích điện 0,5–3 tấn, với hình thức thuê theo ngày, tuần/tháng hoặc dài hạn.

Với nhu cầu thuê, các thông tin quan trọng nhất là khối lượng cần nâng, chiều cao nâng, vị trí treo/neo, hình thức kéo tay hay dùng điện và thời gian sử dụng.
Landing được sắp xếp để đi từ nhu cầu thực tế → loại pa lăng → giá thuê tham khảo → kiểm tra trước khi bàn giao.



Nội dung cũ nêu các thương hiệu Nitto, Vital, Kawasaki, SHUANGYE và nhiều mức tải cho công việc nâng hạ khác nhau.
0,5–20 tấn theo bảng giá cũ
Bài cũ giới thiệu nhóm Kenbo CH, DHS, KKBB; bảng giá hiện tại có các mức 0,5–3 tấn x 6m.
0,5–3 tấn trong bảng giá hiện tại
Phần giá cũ có các mức 5, 10 và 20 tấn cho pa lăng xích kéo tay; phù hợp nhu cầu cần tải nâng lớn hơn.
5 · 10 · 20 tấn| Loại | Tải / chiều dài ghi trong bài | Giá thuê/ngày | Ưu đãi ghi trong bài | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Kéo tay | 0,5–1 tấn · 5m | 150.000đ | — | Giá tham khảo từ bài cũ |
| Kéo tay | 2 tấn | 200.000đ | — | Giá tham khảo từ bài cũ |
| Kéo tay | 3 tấn | 250.000đ | — | Giá tham khảo từ bài cũ |
| Kéo tay | 5 tấn | 300.000đ | — | Giá tham khảo từ bài cũ |
| Kéo tay | 10 tấn | 500.000đ | — | Giá tham khảo từ bài cũ |
| Kéo tay | 20 tấn | 800.000đ | — | Giá tham khảo từ bài cũ |
| Pa lăng điện | 0,5 tấn × 6m | 500.000đ | 350.000đ/ngày từ 3 ngày | Theo nội dung cũ |
| Pa lăng điện | 1 tấn × 6m | 600.000đ | 450.000đ/ngày từ 3 ngày | Theo nội dung cũ |
| Pa lăng điện | 2 tấn × 6m | 700.000đ | 550.000đ/ngày từ 3 ngày | Theo nội dung cũ |
| Pa lăng điện | 3 tấn × 6m | 900.000đ | 700.000đ/ngày từ 3 ngày | Theo nội dung cũ |
← Vuốt ngang để xem đủ bảng giá trên điện thoại →


Tải nâng là thông tin đầu tiên, nhưng còn phải đối chiếu chiều cao nâng, vị trí treo, điều kiện nguồn điện và cách vận hành. Bài cũ chưa cung cấp bộ thông số đồng nhất cho từng model nên các yếu tố này cần xác nhận khi báo giá.
| Nhu cầu | Nhóm phù hợp | Dải tải đang có trong bài | Chiều cao/xích | Nguồn điện | Cần xác nhận |
|---|---|---|---|---|---|
| Công việc ngắn hạn, vị trí không tiện cấp điện | Pa lăng xích kéo tay | 0,5–20 tấn | Theo xích/model thực tế | Không dùng điện | Tải, điểm treo, chiều cao nâng, tình trạng xích/móc |
| Nâng hạ lặp lại, cần thao tác nhanh | Pa lăng xích điện | 0,5–3 tấn trong bảng giá | Bài cũ có nhóm 6m | Cần xác nhận theo model | Tải, nguồn cấp, điều khiển, điểm treo |
| Tải lớn | Pa lăng kéo tay tải lớn | 5–20 tấn | Cần xác nhận theo máy thực tế | Không dùng điện | Kết cấu chịu lực, móc/xích và phương án treo |
← Vuốt ngang để xem đủ bảng chọn thiết bị trên điện thoại →
Tải trọng, chiều cao nâng, loại công việc và địa điểm.
Xác định kéo tay hay điện, tải và chiều dài xích.
Thống nhất giá, thời gian thuê, giao nhận và hỗ trợ kỹ thuật.
Kiểm tra thiết bị, phụ kiện và tình trạng trước khi nhận.
Đối chiếu thiết bị khi kết thúc thời gian thuê.



Nội dung cũ nêu thiết bị được kiểm tra trước khi giao và có hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình thuê. Khi nhận máy, nên đối chiếu tối thiểu các hạng mục sau.






Phần FAQ được mở rộng theo hướng thực tế hơn: chọn loại pa lăng, tải trọng, chiều cao nâng, thời gian thuê, kiểm tra bàn giao và cách so sánh với các giải pháp nâng hạ khác trong cùng hệ Thiên Phú.
Pa lăng xích kéo tay phù hợp khi cần một thiết bị cơ khí độc lập, không phụ thuộc nguồn điện và có thể dùng ở nhiều vị trí treo khác nhau. Nội dung hiện tại của trang có các mức tải từ 0,5–20 tấn cho nhóm kéo tay. Pa lăng xích điện dùng động cơ nên thao tác nâng hạ thuận tiện hơn khi công việc lặp lại nhiều lần hoặc cần tốc độ vận hành ổn định; bảng giá cũ hiện có các mức 0,5–3 tấn × 6m. Khi chọn giữa hai loại, không nên nhìn riêng tải trọng mà cần xét thêm chiều cao nâng, tần suất sử dụng, nguồn điện, điểm treo và không gian thao tác. Nếu nhu cầu nghiêng về cơ cấu kéo/nâng bằng máy đặt cố định, có thể so sánh thêm với dịch vụ thuê máy tời điện.
Có. Nội dung hiện tại mô tả đủ hình thức thuê theo ngày, theo tuần/tháng và thuê dài hạn. Thuê ngày phù hợp công việc ngắn; thuê tuần hoặc tháng phù hợp dự án sử dụng lặp lại và thường dễ tối ưu chi phí hơn tính từng ngày. Riêng nhóm pa lăng điện trong bảng cũ có mức giá giảm khi thuê từ 3 ngày trở lên. Khi yêu cầu báo giá, nên gửi luôn thời gian thuê dự kiến và ngày cần giao thiết bị để Thiên Phú đối chiếu tình trạng máy, phương án giao nhận và mức giá phù hợp.
Trong nội dung cũ, pa lăng xích điện 0,5–3 tấn có mức giá ưu đãi khi thuê từ 3 ngày trở lên. Tuy nhiên đây là dữ liệu tham khảo từ bài cũ; mức giá thực tế còn phụ thuộc tải trọng, chiều dài xích, model, thời gian thuê, địa điểm công trình và điều kiện giao nhận. Nếu công việc kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng, nên yêu cầu báo giá theo cả gói thay vì chỉ nhân đơn giá ngày, vì tổng chi phí có thể thay đổi theo thời gian thuê và hỗ trợ kỹ thuật đi kèm.
Tối thiểu nên có 6 thông tin: tải trọng vật cần nâng, chiều cao nâng, vị trí treo, loại công việc, thời gian thuê và địa điểm sử dụng. Với pa lăng điện cần thêm thông tin nguồn điện; với pa lăng kéo tay tải lớn cần đặc biệt lưu ý kết cấu chịu lực tại điểm treo. Nếu chưa chắc nên dùng pa lăng hay một giải pháp nâng khác, có thể xem hub Thiết bị nâng hạ để so sánh với máy tời, thang nâng hàng, cẩu xoay và xe nâng.
Điểm treo là yếu tố quan trọng vì tải nâng cuối cùng truyền về kết cấu này. Landing hiện tại không có dữ liệu thiết kế kết cấu treo cụ thể, vì vậy không nên suy ra khả năng chịu tải chỉ từ tải định mức của pa lăng. Trước khi dùng cần xác nhận dầm, khung hoặc kết cấu neo phù hợp với phương án thực tế, đồng thời kiểm tra móc trên, móc dưới, xích tải và chốt an toàn. Nếu nhu cầu là nâng hàng theo một khung dẫn hướng cố định, thang nâng hàng có thể là phương án đáng so sánh.
Nội dung cũ của trang nêu pa lăng được kiểm tra trước khi giao và có hỗ trợ kỹ thuật trong thời gian thuê. Khi bàn giao, nên đối chiếu tải trọng, chiều dài xích, tình trạng móc và chốt, cơ cấu phanh/điều khiển, phụ kiện kèm theo và biên bản giao nhận. Với pa lăng điện, cần thử vận hành theo đúng hướng dẫn của thiết bị trước khi đưa tải thật vào làm việc. Phần Kiểm tra trước bàn giao trên landing này đã tóm tắt các bước nên rà.
Máy tời thường đáng cân nhắc khi công việc phù hợp với một máy đặt cố định, cần hành trình kéo/nâng khác hoặc muốn sử dụng cơ cấu cáp/tang cuốn thay vì xích tải. Pa lăng lại phù hợp khi cần treo trực tiếp tại điểm làm việc và nâng tải theo phương đứng trong phạm vi hành trình của xích. Bạn có thể xem trực tiếp landing thuê máy tời điện để so sánh tải, bảng giá và quy trình thuê giữa hai nhóm thiết bị.
Nếu bài toán chính là vừa nâng vừa di chuyển hàng theo phương ngang, xe nâng hàng thường phù hợp hơn. Nếu cần vận chuyển hàng theo một tuyến đứng cố định giữa các tầng, thang nâng hàng có thể phù hợp hơn pa lăng treo rời. Pa lăng xích mạnh ở tính gọn, linh hoạt điểm treo và khả năng phục vụ từng vị trí nâng cụ thể. Việc so sánh các phương án này giúp tránh thuê đúng thiết bị nhưng sai kiểu công việc.